Các tật và bệnh di truyền ở ngưởi_Sinh9

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:12' 09-05-2013
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ
Câu 1: Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
Câu 2: Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở những điểm cơ bản nào?
KIỂM TRA BÀI
TUẦN 16
TIẾT 32 Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. MỘT VÀI BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
1. Bệnh Đao
Bộ NST nam giới bình thường
Bộ NST bệnh nhân Đao
Đặc điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Đao và bộ NST của người bình thường
Ở NST số 21 của bệnh nhân Đao có 3 NST; dư 1 NST so với người bình thường
Em có thể nhận biết bệnh nhân Đao qua những dấu hiệu bên ngoài nào?
Biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, ngón tay ngắn, mắt một mí.
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH
Bệnh Đao
(2n + 1)
TUẦN 16
TIẾT 32
Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. MỘT VÀI BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
Bệnh Đao:
- Đặc điểm di truyền: Cặp NST thứ 21 có 3 NST
- Về hình thái: Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè, mắt một mí, ngón tay ngắn
- Về sinh lí: Bị si đần và không có con
2. Bệnh Tớcnơ (OX)
Các em nghiên cứu thông tin kết hợp với hình 29.2 SGK; thảo luận và trả lời các câu hỏi:
Đặc điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Tớcnơ và bộ NST của người bình thường?
Bề ngoài em có thể nhận biết bệnh nhân Tớcnơ qua những đặc điểm nào?
Bộ NST nữ giới bình thường
Bộ NST bệnh nhân Tớcnơ
Ở NST số 23 của bệnh nhân Tớcnơ có 1 NST; thiếu 1 NST so với người bình thường
Biểu hiện: bệnh nhân là nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
Ảnh chụp bệnh nhân Tớcnơ
CƠ CHẾ PHÁT SINH BỆNH TỚCNƠ
- Đặc điểm di truyền:Cặp NST số 23 chỉ có 1 NST giới tính X
2. Bệnh Tớcnơ (OX)
- Về sinh lí: Không có kinh nguyệt,tử cung nhỏ, không có con
- Về hình thái: là nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
Câm và điếc
Da, tóc màu trắng,
mắt màu hồng
Do đột biến gen
lặn gây ra
Do đột biến gen
gen lặn gây ra
Biểu hiện
Đặc điểm di truyền
Bạch tạng
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
b. Bệnh câm điếc bẩm sinh:
- Đặc điểm di truyền: do đột biến gen lặn gây ra.
- Biểu hiện bên ngoài: Da và màu tóc trắng, mắt hồng.
a. Bệnh bạch tạng:
Đặc điểm di truyền: Do đột biến gen lặn gây ra
Biểu hiện bên ngoài: Câm và điếc
Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT CÓ BỆNH BẠCH TẠNG KHÔNG?
Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT CÓ BỆNH BẠCH TẠNG KHÔNG?
Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT CÓ BỆNH BẠCH TẠNG KHÔNG?
Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT CÓ BỆNH BẠCH TẠNG KHÔNG?
II. MỘT SỐ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
Các tật bẩm sinh sau thuộc dạng đột biến nào gây ra?
Tật khe hở môi - hàm
Bàn tay mất một số ngón
Bàn chân mất ngón và dính ngón
Bàn tay nhiều ngón
Đột biến NST
Đột
Biến
NST
Đột biến gen trội
Các dị tật bẩm sinh như:
- Khe hở môi- hàm
- Bàn tay và bàn chân dị dạng
II. MỘT SỐ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
III. CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ PHÁT SINH TẬT, BỆNH DI TRUYỀN
ĐỌC MỤC EM CÓ BIẾT
Từ mục em có biết và quan sát các hình ảnh sau; cho biết nguyên nhân dẫn đến bệnh và tật di truyền?
PHÓNG TÊN LỬA (chất phóng xạ rất cao)
NHÀ MÁY HẠT NHÂN
MÁY BAY MỸ RẢI CHẤT ĐỘC MÀU DA CAM
PHUN THUỐC TRỪ SÂU
PHUN THUỐC DIỆT CỎ
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
1. Nguyên nhân dẫn đến tật, bệnh di truyền
- Do các tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên.
- Do ô nhiễm môi trường.
- Do rối loạn trao đổi chất nội bào.
2. Biện pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh và tật di truyền
- Đấu tranh chống sản xuất vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học.
- Sử dụng đúng qui cách các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.
- Hạn chế hoạt động gây ô nhiễm môi trường.
Hãy đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh và tật di truyền?
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây tật, bệnh di truyền.
- Khi có tật, bệnh di truyền thì không nên có con.
BÀI TẬP
Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong bảng sau:
Tớcnơ
Bạch tạng
Đao
Câm điếc bẩm sinh
Khoanh tròn câu trả lời đúng
Câu 1: Trong bộ NST của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số lượng NST ở cặp 21 là bao nhiêu?
1 nhiễm sắc thể.
2 nhiễm sắc thể.
3 nhiễm sắc thể.
4 nhiễm sắc thể.
Câu 2: Biểu hiện ở bệnh bạch tạng là:
Thường bị mất trí nhớ.
Rối loạn hoạt động sinh dục và không có con.
Thường bị chết sớm.
Da, tóc màu trắng do cơ thể thiếu sắc tố..
Khoanh tròn câu trả lời đúng
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến các bệnh di truyền và tật bẩm sinh ở người là do:
Các tác nhân vật lí, hóa học trong tự nhiên.
Ô nhiễm môi trường sống.
Rối loạn hoạt động trao đổi chất nội bào.
Cả A, B, C đều đúng.
Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
Đọc mục “Em có biết”.
Đọc bài và soạn câu hỏi bài 30” Di tryền học với con người”.
Dặn dò
CHÚC CÁC EM HỌC SINH CHĂM NGOAN – HỌC GIỎI
CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE