SEN HỒNG HÀNH ĐỘNG

Tự tin, tự lực, biết phản biện, gắn kết thực tiễn, định hướng tương lai

ĐỒNG HỒ-TRÀ

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • HOA MAI

    HOA LAN

    HOA PHƯỢNG

    CÁC LOÀI HOA

    TIÊN NỮ BAY

    TIÊN NỮ ĐÁNH ĐÀN

    TIÊN NỮ THỔI SÁO

    HOA ĐẸP

    ĐÔI CHIM NON

    CHUÔNG GIÓ

    Áp sâut1 khí quyển-Vật lý 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Thanh Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:05' 09-05-2013
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CHÂU THÀNH
    TRƯỜNG THCS TÂN PHÚ
    Trường THCS TÂN PHÚ
    8/3
    Lớp

    Kiểm tra bài cũ
    1. Viết công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức?
    2. So sánh áp suất tại bốn điểm A, B, C, D trong bình đựng chất lỏng ở hình bên.
    Trả lời:
    Công thức tính áp suất chất lỏng:
    p = d.h
    Trong đó:
    P: là áp suất tính bằng Pa hay (N /m2 )
    d: là trọng lượng riêng của chất lỏng tính bằng (N/m3 )
    h :là chiều cao của cột chất lỏng tính bằng (m)
    2. pA < pB < pC = pD
    Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không?
    ?
    Tiết 10. áp suất khí quyển
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí quyển
    Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
    Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển
    Tiết 10. áp suất khí quyển
    Thí nghiệm :
    Thí nghiệm 1:
    Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
    C1: Hãy giải thích tại sao?
    Trả lời:
    C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
    Thí nghiệm 2:
    C2: Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?
    C 3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
    Cắm 1 ống thủy tinh ngập trong nước , lấy ngón tay bịt kín đầu trên và kéo ống ra khỏi nước.
    ???
    Áp suất khí quyển
    Áp suất của cột nước
    C2: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp suất khí quyển tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn áp suất của cột nước và cột không khí trong ống.
    Thí nghiệm 2:
    n
    Tr? l?i:
    Thí nghiệm 2:
    C3: Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì áp suất cột không khí trong ống cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí quyển bên dưới.
    Thí nghiệm 3:
    TN Ghê – rich: Thị trưởng thành phố Mac-đơ- buốc ( Đức)
    Hai bán cầu
    Miếng lót
    Thí nghiệm 3:
    Thí nghiệm 3:
    Hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo ra được.
    C4: Hãy giải thích tại sao?
    Thí nghiệm 3:
    Rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0
    Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    Tiết 9. áp suất khí quyển
     Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
    1m
    Thủy ngân
    II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
    76cm
    - Lấy một ống thủy tinh dài 1m, đổ đầy thủy ngân vào.
    - Lấy ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống.
    - Nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ tay bịt miệng ống ra.
    -> Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
    Chân không
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    Tiết 9. áp suất khí quyển
    2. Độ lớn của áp suất khí quyển:
    76cm
    C5: Các áp suất tác dụng lên A và lên B có bằng nhau không? Tại sao?
    pA = pB
    (vì hai điểm A, B cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang trong lòng chất lỏng)
    2. Độ lớn của áp suất khí quyển
    76cm
    C6: *Áp suất tác dụng lên A là áp suất gì?
    *Áp suất tác dụng lên B là áp suất gì?
    Áp suất khí quyển
    Áp suất của cột thủy ngân cao 76cm
    Tiết 9. áp suất khí quyển
    2. Độ lớn của áp suất khí quyển:
    C7: Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân (Hg) là 136.000N/m3 ? Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển?
    Tóm tắt:
    h = 76cm = 0.76m
    d = 136 000N/m3
    pB = ? (N)
    Giải:
    Áp suất tại B do cột thủy ngân gây ra:
    pB = d.h = 0,76 . 136 000 = 103 360 (N/m2)
    => pkq = pB = 103 360 (N/m2)
    Vậy Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li.
    76cm
    Chú ý:
    Vì áp suất khí quyển bằng áp suất gây ra bởi cột thủy ngân trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li, nên người ta còn dùng chiều cao của cột thủy ngân này để diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển.
    Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển. VD: Áp suất khí quyển ở bãi biển Sầm Sơn là 760mmHg.
    C8: Giải thích hiện tượng thí nghiệm đầu bài:
    III. Vận dụng
    C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m2 ?
    Trả lời: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
    76cm
    Tóm tắt:
    h = 76cm = 0.76m
    d = 136 000N/m3
    pkq = ? (N)
    pkq = d.h = 136000.0,76 = 103360N/m2
    Chiều cao của cột nước :
    Ta có công thức : p = d.h  h = = = 10,336m

    Như vậy ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài hơn 10,336m
    C11: Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li giả sử người ta không dùng thủy ngân mà dùng nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu? Ống Tô-ri-xe-li phải dài ít nhất là bao nhiêu ?
    C12: Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h?
    Vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.
    Có thể em chưa biết ???
    Bảng 9.1
    Bảng 9.2
    Khí áp Kế
    Hướng dẫn về nhà
    *Học bài + Làm BT ( SBT)
    *Xem nội dung tiết 11-Bài10:
    “ LỰC ĐẨY ÁCSIMET”
     
    Gửi ý kiến

    BÁO MỚI

    VỀ TRANG ĐẦU

    CLIP VÀO ĐÂY

    http://nhathy2011.voilet.vn