Câu phủ định_NV9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:13' 09-05-2013
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:13' 09-05-2013
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ DỰ GIỜ THĂM LỚP
CÂU PHỦ ĐỊNH
Thứ 4, ngày 20 tháng 02 năm 2013
Tuần 25. Tiết: 92. Tiếng việt:
Tuần 25. Tiết: 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
1. Chức năng của câu phủ định:
Ví dụ 1/ SGK 52
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo có sự việc đi Huế.
Thông báo không
có sự việc đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Từ phủ định
Khẳng định.
Phủ định.
Sự việc,…
Không có
Thông báo, xác nhận
Các câu (b, c, d) về chức năng có gì khác với câu (a)? Những câu này có đặc điểm hình thức nào khác với câu (a) ?
Thông
báo, xác nhận không
có
Sự việc
Sự vật
Quan hệ
Tính chất
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam chẳng phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
Nam không đi Huế.
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam chẳng phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
1
2
3
Câu phủ định miêu tả.
Tuần 25. Tiết: 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
1. Chức năng của câu phủ định:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
HÌNH ẢNH NĂM THẦY BÓI XEM VOI
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
Ví dụ 2/ SGK 52
- Không phải,
- Đâu có!
Tìm câu có chứa từ ngữ phủ định trong đoạn trích sau?
Tuần 25. Tiết: 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
1. Chức năng của câu phủ định:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
Tuần 25. Tiết: 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
1. Chức năng của câu phủ định:
2. Hình thức:
Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không, chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),…
Nam học không giỏi môn toán.
Nam học rất giỏi môn toán.
Đâu có! Nam không giỏi toán.
Nam học giỏi môn toán.
Nam học rất giỏi môn toán.
Đâu có! Nam không giỏi toán.
1
2
3
Nam học không giỏi môn toán.
VÍ DỤ
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, thể dời đổi.”
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
2. Câu chuyện ấy biết .
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
ý nghĩa khẳng định.
(Chiếu dời đô,Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
“AI NHANH HƠN”
HỒ GUƠM
( HÀ NỘI )
CHỢ BẾN THÀNH
(TP HỒ CHÍ MINH )
Yêu cầu:
Quan sát hình ảnh sau. Em hãy đặt một câu phủ định miêu tả hoặc một câu phủ định bác bỏ. Em nhanh nhất thì điểm tối đa của câu đúng là 10. Em về chậm thì điểm tối đa của câu đúng là 9.
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
1. Xác định câu phủ định và các kiểu câu phủ định.
a. Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy tôi, tôi không viết thư gọi mẹ tôi cũng về. Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh cho tôi và em Quế tôi. ( Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ)
b. Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác. ( Nam Cao, Lão Hạc)
c. Không, chúng con không đói đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
II. Luyện tập:
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
II. Luyện tập:
2. Phân tích đặc điểm hình thức và ý nghĩa của các câu phủ định sau.
a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương)
b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong Tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
(Băng Sơn, Quả thơm)
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
II. Luyện tập:
3. Xác định mục đích sử dụng câu phủ định sau. Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn?
a. Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b. Choắt chưa dậy được nữa, nằm thoi thóp.
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
II. Luyện tập:
4. Nhận xét về nội dung của các câu phủ định sau.
a) Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
(Nam Cao, Lão Hạc)
II. Luyện tập:
Tôi an ủi Lão:
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Không, chúng con không đói đâu.
Hai đứa ăn hết ngần
kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
b.
c.
1. Xác định câu phủ định và các kiểu câu phủ định
( Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ)
( Nam Cao, Lão Hạc)
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
a. Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy tôi, tôi không viết thư gọi mẹ tôi cũng về. Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh cho tôi và em Quế tôi.
2. Phân tích đặc điểm hình thức và ý nghĩa của các câu phủ định sau.
a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương)
b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong Tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ. (Băng Sơn, Quả thơm)
Những câu trên có ý nghĩa khẳng định:(phủ định+ phủ định hoặc + từ nghi vấn).
a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song vẫn có ý nghĩa.
b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, ai cũng từng ăn trong Tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
II. Luyện tập:
3. Xác định mục đích sử dụng câu phủ định sau. Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn?
a. Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b. Choắt chưa dậy được nữa, nằm thoi thóp.
ý nghĩa của câu thay đổi.
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện.
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
II. Luyện tập:
II. Luyện tập:
4. Nhận xét về nội dung của các câu phủ định sau.
a) Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
Các câu không có từ ngữ phủ định.
a) Không đẹp.
b) Chuyện đó không có.
c) Bài thơ này không hay.
d) Tôi cũng không sung sướng.
Nhưng được dùng để
biểu thị ý phủ định( phản bác ý kiến, nhận định trước đó)
(Nam Cao, Lão Hạc)
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã học, trong đó bắt buộc có câu phủ định.
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
CÂU PHỦ ĐỊNH
Thứ 4, ngày 20 tháng 02 năm 2013
Tuần 25. Tiết: 92. Tiếng việt:
Tuần 25. Tiết: 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
1. Chức năng của câu phủ định:
Ví dụ 1/ SGK 52
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo có sự việc đi Huế.
Thông báo không
có sự việc đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Từ phủ định
Khẳng định.
Phủ định.
Sự việc,…
Không có
Thông báo, xác nhận
Các câu (b, c, d) về chức năng có gì khác với câu (a)? Những câu này có đặc điểm hình thức nào khác với câu (a) ?
Thông
báo, xác nhận không
có
Sự việc
Sự vật
Quan hệ
Tính chất
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam chẳng phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
Nam không đi Huế.
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam chẳng phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
1
2
3
Câu phủ định miêu tả.
Tuần 25. Tiết: 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
1. Chức năng của câu phủ định:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
HÌNH ẢNH NĂM THẦY BÓI XEM VOI
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
Ví dụ 2/ SGK 52
- Không phải,
- Đâu có!
Tìm câu có chứa từ ngữ phủ định trong đoạn trích sau?
Tuần 25. Tiết: 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
1. Chức năng của câu phủ định:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
Tuần 25. Tiết: 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
1. Chức năng của câu phủ định:
2. Hình thức:
Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không, chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),…
Nam học không giỏi môn toán.
Nam học rất giỏi môn toán.
Đâu có! Nam không giỏi toán.
Nam học giỏi môn toán.
Nam học rất giỏi môn toán.
Đâu có! Nam không giỏi toán.
1
2
3
Nam học không giỏi môn toán.
VÍ DỤ
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, thể dời đổi.”
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
2. Câu chuyện ấy biết .
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
ý nghĩa khẳng định.
(Chiếu dời đô,Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
“AI NHANH HƠN”
HỒ GUƠM
( HÀ NỘI )
CHỢ BẾN THÀNH
(TP HỒ CHÍ MINH )
Yêu cầu:
Quan sát hình ảnh sau. Em hãy đặt một câu phủ định miêu tả hoặc một câu phủ định bác bỏ. Em nhanh nhất thì điểm tối đa của câu đúng là 10. Em về chậm thì điểm tối đa của câu đúng là 9.
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
1. Xác định câu phủ định và các kiểu câu phủ định.
a. Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy tôi, tôi không viết thư gọi mẹ tôi cũng về. Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh cho tôi và em Quế tôi. ( Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ)
b. Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác. ( Nam Cao, Lão Hạc)
c. Không, chúng con không đói đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
II. Luyện tập:
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
II. Luyện tập:
2. Phân tích đặc điểm hình thức và ý nghĩa của các câu phủ định sau.
a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương)
b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong Tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
(Băng Sơn, Quả thơm)
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
II. Luyện tập:
3. Xác định mục đích sử dụng câu phủ định sau. Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn?
a. Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b. Choắt chưa dậy được nữa, nằm thoi thóp.
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Tìm hiểu chung:
II. Luyện tập:
4. Nhận xét về nội dung của các câu phủ định sau.
a) Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
(Nam Cao, Lão Hạc)
II. Luyện tập:
Tôi an ủi Lão:
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Không, chúng con không đói đâu.
Hai đứa ăn hết ngần
kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
b.
c.
1. Xác định câu phủ định và các kiểu câu phủ định
( Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ)
( Nam Cao, Lão Hạc)
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
a. Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy tôi, tôi không viết thư gọi mẹ tôi cũng về. Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh cho tôi và em Quế tôi.
2. Phân tích đặc điểm hình thức và ý nghĩa của các câu phủ định sau.
a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương)
b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong Tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ. (Băng Sơn, Quả thơm)
Những câu trên có ý nghĩa khẳng định:(phủ định+ phủ định hoặc + từ nghi vấn).
a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song vẫn có ý nghĩa.
b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, ai cũng từng ăn trong Tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
II. Luyện tập:
3. Xác định mục đích sử dụng câu phủ định sau. Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn?
a. Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b. Choắt chưa dậy được nữa, nằm thoi thóp.
ý nghĩa của câu thay đổi.
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện.
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
II. Luyện tập:
II. Luyện tập:
4. Nhận xét về nội dung của các câu phủ định sau.
a) Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
Các câu không có từ ngữ phủ định.
a) Không đẹp.
b) Chuyện đó không có.
c) Bài thơ này không hay.
d) Tôi cũng không sung sướng.
Nhưng được dùng để
biểu thị ý phủ định( phản bác ý kiến, nhận định trước đó)
(Nam Cao, Lão Hạc)
Tiết 92. Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã học, trong đó bắt buộc có câu phủ định.
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
 













