SEN HỒNG HÀNH ĐỘNG

Tự tin, tự lực, biết phản biện, gắn kết thực tiễn, định hướng tương lai

ĐỒNG HỒ-TRÀ

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • HOA MAI

    HOA LAN

    HOA PHƯỢNG

    CÁC LOÀI HOA

    TIÊN NỮ BAY

    TIÊN NỮ ĐÁNH ĐÀN

    TIÊN NỮ THỔI SÁO

    HOA ĐẸP

    ĐÔI CHIM NON

    CHUÔNG GIÓ

    Công tác DH gắn thực tiễn môn Âm nhạc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Âm nhạc
    Ngày gửi: 19h:46' 10-03-2014
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    TẬP HUẤN
    CÔNG TÁC DẠY HỌC GẮN LIỀN THỰC TIỄN
    MÔN ÂM NHẠC
    Mục tiêu của việc tập huấn:
    Sau khi hoàn thành khóa tập huấn, GV cần đạt
    được những yêu cầu sau:
    1. Hiểu được mục đích, yêu cầu về sử dụng di sản
    trong dạy học môn Âm nhạc ở trường phổ thông.
    2. Nắm được những tiết dạy nào cần tích hợp giáo
    dục di sản.
    3. Thiết kế, thực hiện những tiết học và các hoạt
    động có sử dụng di sản một cách hiệu quả.

    Nội dung và thời gian tập huấn
    I. Những vấn đề chung
    II. Nghỉ giải lao
    III. Sử dụng di sản trong dạy học bộ môn
    I. Di sản là gì?
    1. Khái niệm di sản:
    Di sản là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được
    lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
    2. Đặc điểm của di sản văn hóa Việt Nam:
    - Di sản văn hóa Việt Nam là những giá trị kết tinh từ sự sáng tạo văn hóa của cộng đồng 54 dân tộc anh em, trải qua một quá trình lịch sử lâu đời, được trao truyền, kế thừa và tái tạo từ nhiều thế hệ cho tới nay.
    - Di sản văn hóa Việt Nam là những giá trị sáng tạo từ việc học hỏi, giao lưu và kế thừa từ các nền văn hóa và văn minh của nhân loại.
    - Di sản văn hóa Việt Nam, đặc biệt là di sản văn hóa phi vật thể có sức sống mạnh mẽ, đang được bảo tồn và phát huy trong đời sống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.





    3. Phân loại di sản:
    Di sản văn hóa Việt Nam được
    chia thành 2 loại:
    - Di sản văn hóa vật thể
    - Di sản văn hóa phi vật thể
    Di sản văn hóa vật thể bao gồm:
    - Di tích lịch sử văn hóa
    - Danh lam thắng cảnh
    - Di vật
    - Cổ vật
    - Bảo vật quốc gia

    Việt Nam hiện có 2 di sản thiên nhiên thế giới là Vịnh Hạ Long, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và 5 di sản văn hóa thế giới là: Quần thể di tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Hoàng thành Thăng Long và Thành nhà Hồ.
    b. Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm:
    - Tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
    - Ngữ văn dân gian
    - Nghệ thuật trình diễn dân gian
    - Tập quán xã hội
    - Lễ hội truyền thống
    - Nghề thủ công truyền thống
    - Tri thức dân gian
    4. Vai trò và ý nghĩa của việc sử dụng di sản trong dạy học:
    a. Vai trò:
    Di sản là một nguồn nhận thức, một phương tiện trực quan quý giá trong dạy học nói riêng, giáo dục nói chung.









    b. Ý nghĩa:
    - Góp phần đẩy mạnh, hướng dẫn hoạt động nhận thức cho học sinh.
    - Giúp học sinh phát triển kĩ năng học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức.
    - Kích thích hứng thú nhận thức của học sinh.
    - Phát triển trí tuệ của học sinh.
    - Giáo dục nhân cách cho học sinh.
    - Góp phần phát triển một số kĩ năng sống cho học sinh.
    - Tạo điều kiện tổ chức quá trình hoạt động của giáo viên và học sinh một cách hợp lí.

    + Kĩ năng giao tiếp
    + Kĩ năng lắng nghe tích cực
    + Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng
    + Kĩ năng hợp tác
    + Kĩ năng tư duy phê phán
    + Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
    + Kĩ năng đặt mục tiêu
    + Kĩ năng quản lí thời gian
    + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

    Một số lưu ý trong việc sử dụng di sản:
    + Mọi di sản đều có giá trị.
    + Di sản luôn ở xung quanh chúng ta.
    II. Tổ chức dạy học thông qua di sản:
    A. Yêu cầu và phương pháp
    dạy học sử dụng di sản:
    1. Những yêu cầu về sử dụng di sản trong dạy học:
    - Đảm bảo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo dục di sản.
    - Xác định nội dung và các bước chuẩn bị chu đáo.
    - Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm.
    - Kết hợp đa dạng các hình thức tổ chức thực hiện.
    2. Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng
    di sản:
    - Trước hết phải thông qua các phương pháp truyền thống theo tinh thần đổi mới:
    + Trình bày miệng.
    + Sử dụng đồ dùng trực quan.
    - Sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học hiện đại:
    + Dạy học nêu vấn đề.
    + Dạy học theo dự án.
    + Sử dụng CNTT trong dạy học.
    B. Mục tiêu của việc sử dụng di sản trong dạy học:
    1. Với học sinh:
    - Giúp học sinh có những hiểu biết về giá trị của các di sản, qua đó giáo dục học sinh ý thức gìn giữ, bảo vệ các di sản của đất nước, giáo dục đạo đức, tư tưởng cho học sinh.
    - Giúp cho quá trình học của học sinh trở nên hấp dẫn hơn, tạo hứng thú trong học tập, hiểu bài sâu sắc, phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, phát triển một số kĩ năng như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, kĩ năng khai thác và xử lý thông tin, ….
    2. Với giáo viên:
    - Rèn luyện tính tích cực chủ động, sáng tạo, thực hiện đổi mới hương pháp dạy học, thực hiện đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, phát hiện, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho học sinh.
    - Phát huy năng lực tổ chức dạy học trong và ngoài nhà trường, nâng cao sự hiểu biết về Di sản văn hóa của Việt Nam và thế giới.
    B. Các hình thức sử dụng di sản trong dạy học môn âm nhạc ở trường phổ thông:
    1. Sử dụng di sản dạy học trên lớp
    2. Dạy học tại di sản
    3. Sử dụng di sản trong tổ chức các hoạt động ngoại khóa
    * Một số lưu ý khi sử dụng di sản trong dạy học âm nhạc ở trường THCS: - Di sản là phương tiện để hổ trợ các nội dung trong chương trình âm nhạc hiện hành chứ không phải dạy về di sản. Vì vậy nội dung chương trình, chuẩn kiến thức – kĩ năng môn âm nhạc không thay đổi, chỉ thay đổi về phương tiện, cách thức tổ chức dạy học, …
    - Ngoài những di sản được sử dụng đã nêu ở mục C thì các loại di sản khác cũng có thể được khai thác và sử dụng sao cho linh hoạt và hiệuquả.

    C. Các di sản được sử dụng trong
    dạy học âm nhạc ở trường THCS:
    - Nhã nhạc cung đình Huế (2003)
    - Không gian văn hóa cồng chiêng TN (2005)
    - Dân ca quan họ Bắc Ninh-Bắc Giang (2009)
    - Ca trù (2009)
    - Hát xoan (2011)
    - Đờn ca tài tử Nam Bộ (2013)
    1. Nhã nhạc cung đình Huế:
    - Nhã nhạc được trình diễn tại các lễ thường niên bao gồm các lễ kỷ niệm và những ngày lễ tôn giáo cũng như các sự kiện đặc biệt như lễ đăng quang, lễ tang hay những dịp đón tiếp chính thức.
    - Năm 2003, nhã nhạc cung đình Huế đã được Unesco công nhận là “Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại”.
    2. Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên:
    - Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên trải dài trên năm tỉnh gồm: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
    - Trải qua bao năm tháng, cồng chiêng đã trở thành nét văn hóa đặc trưng, đầy sức quyến rũ và hấp dẫn của vùng đất TN.
    - Năm 2005, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã chính thức được Unesco công nhận là “Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại”.
    3. Dân ca quan họ:
    - Còn gọi là dân ca quan họ Kinh Bắc là những làn điệu dân ca của vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam, chủ yếu phát triển mạnh ở vùng ven sông Cầu, một ranh giới tự nhiên của hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang ngày nay.
    - Ngày 30 tháng 9 năm 2009, Quan họ Bắc Ninh được Unesco công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại sau nhã nhạc cung đình Huế, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên và cùng đợt với ca trù.


    4. Ca trù:
    - Còn gọi là hát “ả đào”, hát “cô đầu” là bộ môn nghệ thuật truyền thống của miền Bắc Việt Nam, rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt văn hóa ở khu vực này từ thế kỷ 15.
    - Ca trù sử dụng ba nhạc khí đặc biệt (không chỉ về cấu tạo mà còn về cách thức diễn tấu) là đàn đáy, phách và trống chầu.
    - Năm 2009, ca trù của Việt Nam được Unesco ghi danh vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại cùng với Dân ca quan họ.
    5. Hát xoan:
    - Hát xoan là loại hình dân ca lễ nghi phong tục hát thờ thần, thành hoàng với hình thức nghệ thuật đa yếu tố: có nhạc, hát, múa; thường được biểu diễn vào dịp đầu xuân, phổ biến ở vùng đất Tổ Hùng Vương (Phú Thọ), một tỉnh thuộc vùng trung du Việt Nam
    - Ngày 24/11/2011, Unesco đã công nhận Hát xoan Phú Thọ là Di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp đại diện của nhân loại.
    6. Đờn ca tài tử:
    Đờn ca tài tử Nam bộ là một dòng nhạc dân tộc của Việt Nam đã hình thành và phát triển từ cuối thế kỉ 19, bắt nguồn từ nhạc lễ, Nhã nhạc cung đình Huế và văn học dân gian  Đờn ca tài tử là loại hình nghệ thuật dân gian đặc trưng của vùng Nam Bộ. Đờn ca tài tử là nghệ thuật của đàn và ca, do những người bình dân, thanh niên nam nữ nông thôn Nam Bộ hát ca sau những giờ lao động. Đờn ca tài tử xuất hiện hơn 100 năm trước, là loại hình diễn tấu có ban nhạc gồm 4 loại là đàn kìm, đàn cò, đàn tranh và đàn bầu (gọi là tứ tuyệt), sau này, có cách tân bằng cách thay thế độc huyền cầm bằng cây guitar phím lõm. Những người tham gia đờn ca tài tử phần nhiều là bạn bè, chòm xóm với nhau. Họ tập trung lại để cùng chia sẻ thú vui tao nhã nên thường không câu nệ về trang phục.
    Ngày 05/12/2013, tại phiên họp Uỷ ban liên chính phủ về bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể lần thứ 8 của UNESCO diễn ra tại thành phố Baku, nước Cộng hoà Azerbaijan, Đờn ca tài tử Nam Bộcủa Việt Nam đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại
    * Một số lưu ý khi sử dụng di sản trong dạy học âm nhạc ở trường THCS:
    - Di sản là phương tiện để hổ trợ các nội dung trong chương trình âm nhạc hiện hành chứ không phải dạy về di sản. Vì vậy nội dung chương trình, chuẩn kiến thức – kĩ năng môn âm nhạc không thay đổi, chỉ thay đổi về phương tiện, cách thức tổ chức dạy học, …
    - Ngoài những di sản được sử dụng đã nêu ở mục C thì các loại di sản khác cũng có thể được khai thác và sử dụng sao cho linh hoạt và hiệu quả.
    Các hình thức dạy sử dụng di sản trong
    dạy học:
    1. Sử dụng tư liệu về di sản để dạy học trên lớp
    - Tư liệu: tranh, ảnh, băng - đĩa tiếng, đĩa hình, các thiết bị, hiện vật về di sản, …
    - Khai thác, sưu tầm bằng nhiều nguồn khác nhau, GV và HS cùng sưu tầm.
    - Các phương tiện được chọn lọc, phân loại và sử dung sao cho phù hợp.
    2. Dạy học tại nơi có di sản (tại thực địa)
    2.1. Lý do lựa chọn bài để dạy tại di sản
    2.2. Lựa chọn di sản
    2.3. Chuẩn bị:
    - Chuẩn bị của giáo viên
    + Xây dựng kế hoạch thực hiện
    + Xác định mục tiêu
    + Xác định nội dung bài dạy
    + Thời gian
    - Chuẩn bị của học sinh

    Một số lưu ý khi dạy học tại di sản
    1. Phải lựa chọn bài dạy phù hợp.
    2. Tổ chức và lên kế hoạch chặt chẽ, chi tiết và có kỉ luật.
    3. Lựa chọn địa điểm thuận tiện.
    4. Chuẩn bị các nội dung, câu hỏi để HS tiến hành khi học tập tại di sản.
    5. Hướng dẫn HS viết thu hoạch sau khi tổ chức tiết học tại di sản.
    3. Sử dụng di sản dạy trong tổ chức các giờ học ngoại khóa, các giờ dạy bài hát địa phương:
    Giáo viên bộ môn cần kết hợp với cán bộ phụ trách Đoàn, Đội của trường để tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa có gắn nội dung giáo dục di sản.
    Thiết kế một giờ dạy học có sử dụng
    di sản (dưới dạng đề cương)
    Nhóm 1: Thiết kế một tiết dạy học trên lớp có sử dụng Di sản
    Nhóm 2: Thiết kế một tiết dạy học tại di sản
    Nhóm 3: Thiết kế một buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp có nội dung sử dụng di sản hoặc một giờ dạy nội dung địa phương có sử dụng Di sản
    CHUYÊN ĐỀ
    HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
    TÌM HIỂU VỀ ĐÀN CA TÀI TỬ
    Ở NAM BỘ

    I. Mục tiêu:
    - Giúp học sinh hiểu biết thêm về 1 loại hình nghệ thuật nổi tiếng ở vùng quê Nam Bộ đó là đàn ca tài tử.
    - Giáo dục cho HS có ý thức giữ gìn giá trị những nhạc cụ dân tộc nổi tiếng.
    II. Chuẩn bị:
    - Pano, áp phích hình ảnh các nhạc cụ.
    - Mời những nghệ nhân của đội đàn ca tài tử.
    - Một vài tiết mục văn nghệ của HS (hát những bài hát dân ca).
    - Địa điểm tổ chức.
    III. Thời gian: 1 buổi
    IV. Tiến trình thực hiện:
    (Chọn 1 HS dẫn chương trình)
    * Hoạt động 1:
    - Tuyên bố lý do
    - Giới thiệu thành phần tham dự.
    - Lời dẫn vào nội dung hoạt động.
    * Hoạt động 2: Văn nghệ chào mừng
    * Hoạt động 3:
    - Mời những nghệ nhân của đội đàn ca tài tử lên sân khấu:
    + Trình diễn 1 tác phẩm hòa tấu hoặc độc tấu.
    + Từng nghệ nhân tự giới thiệu về mình và nhạc cụ mình đang sử dụng.
    + HS được quan sát từng loại nhạc cụ, tìm hiểu về chất liệu, cách sử dụng và được thực hiện thử (do các nghệ nhân hướng dẫn)
    + Giao lưu văn nghệ cho các em HS
    * Hoạt động 4:
    - Phát biểu của lảnh đạo (nếu có)

    - Phát biểu của khách dự
    - Phát biểu bế mạc, cảm ơn
     
    Gửi ý kiến

    BÁO MỚI

    VỀ TRANG ĐẦU

    CLIP VÀO ĐÂY

    http://nhathy2011.voilet.vn