SEN HỒNG HÀNH ĐỘNG

Tự tin, tự lực, biết phản biện, gắn kết thực tiễn, định hướng tương lai

ĐỒNG HỒ-TRÀ

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • HOA MAI

    HOA LAN

    HOA PHƯỢNG

    CÁC LOÀI HOA

    TIÊN NỮ BAY

    TIÊN NỮ ĐÁNH ĐÀN

    TIÊN NỮ THỔI SÁO

    HOA ĐẸP

    ĐÔI CHIM NON

    CHUÔNG GIÓ

    CV 185 SGD (11-9-2013) hướng dẫn công tác thanh tra kiểm tra giáo viên từ năm học 2013-2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Thanh Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:34' 04-06-2014
    Dung lượng: 197.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc
    
    
    
    
    Số: 185/HD-SGDĐT.TTr
     Đồng Tháp, ngày 11 tháng 9 năm 2013
    
    
    HƯỚNG DẪN
    Công tác thanh tra, kiểm tra đơn vị, giáo viên Trung học
    từ năm học 2013-2014

    Căn cứ Nghị định 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục;
    Căn cứ Thông tư 13/2012/TT-BGDĐT ngày 06/4/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
    Căn cứ Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông;
    Theo yêu cầu đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra đơn vị, giáo viên trung học (THCS, THPT) từ năm học 2013 - 2014 như sau:

    Phần I
    MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

    I. Thanh tra, kiểm tra là thực hiện chức năng quản lý, là hoạt động bình thường, thường xuyên của các cấp quản lý theo chu kỳ hoặc đột xuất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của ngành.
    II. Thanh tra, kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng, công khai. Khẳng định những mặt đã làm tốt để phát huy, tư vấn những giải pháp khắc phục những hạn chế; kiến nghị điều chỉnh các thiếu sót, xử lý kỷ luật khi sai phạm, đề xuất khen thưởng, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
    III. Qua thanh tra, kiểm tra đơn vị, cá nhân có đánh giá xếp loại như sau:
    1. Đánh giá, xếp loại từng nội dung:
    a. Xếp loại nhà trường có 4 nội dung; giáo viên có 5 nội dung.
    b. Trên cơ sở ưu điểm, khuyết điểm sẽ xếp theo 4 loại: tốt ; khá ; đạt yêu cầu; chưa đạt yêu cầu.
    2. Xếp loại chung, 4 loại: tốt ; khá ; đạt yêu cầu; chưa đạt yêu cầu.





    Phần II
    NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA

    I. Hoạt động trường THCS, THPT, TTGDTX.
    1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
    1.1. Số lượng và trình độ cán bộ quản lý; giáo viên dạy lớp; giáo viên làm công tác chuyên trách đoàn, đội; nhân viên thư viện, thiết bị thực hành, văn thư, thủ quỹ, kế toán, y tế học đường.
    1.2. Cơ cấu tổ chức, biên chế tổ văn phòng, các tổ chuyên môn theo điều lệ, phù hợp với quy mô điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị.
    1.3. Hội đồng trường, các hội đồng tư vấn theo điều lệ và các ban phù hợp với quy mô điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị.

    2. Cơ sở vật chất kỹ thuật: Việc đầu tư, sử dụng và bảo quản:
    2.1. Diện tích khuôn viên, cảnh quan, môi trường sư phạm.
    2.2. Các khối công trình phục vụ công tác dạy và học đảm bảo chất lượng: khu hành chính; khu phòng học; khu thiết bị, thực hành bộ môn; thư viện; sân chơi bãi tập; khu vệ sinh; các điều kiện phục vụ dạy và học khác.

    3. Thực hiện các kế hoạch giáo dục:
    3.1. Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục:
    a. Tổ chức biên chế lớp học theo quy định.
    b. Tỉ lệ bỏ học tính trong năm học; tỉ lệ bỏ học tính trong cấp học.
    c. Hiệu quả đào tạo tính bằng số học sinh đầu vào và tốt nghiệp đầu ra.
    3.2.Thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức hạnh kiểm:
    a. Việc xây dựng các chuẩn mực nền nếp học tập, sinh hoạt trong học sinh để giáo dục đạo đức hạnh kiểm, nền nếp học tập của học sinh.
    b. Các hoạt động giáo dục đạo đức, hạnh kiểm, nền nếp sinh hoạt, học tập trong học sinh gồm: công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động thanh thiếu niên trường học, hoạt động phối hợp với cha mẹ học sinh và các hoạt động khác.
    c. Việc quản lý, kiểm tra, giáo dục, khen thưởng, xử lý học sinh.
    d. Kết quả đạo đức, hạnh kiểm, nền nếp học sinh trên cơ sở nhận xét thực tế của đoàn thanh tra.
    3.3.Thực hiện kế hoạch giáo dục toàn diện:
    Các hoạt động giáo dục toàn diện khác: giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, dạy nghề, quốc phòng, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng sống. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào của Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.
    3.4. Thực hiện kế hoạch giáo dục các bộ môn văn hoá:
    Sẽ thanh tra, kiểm tra 08 bộ môn: Văn, Sử, Địa, NN, Toán, Lý, Hóa, Sinh và đánh giá xếp loại theo từng bộ môn (nếu Tổ bộ môn có ghép nhiều bộ môn khác nhau thì đánh giá xếp loại riêng từng bộ môn).
    Từ kết quả xếp loại của từng bộ môn sẽ xếp loại chung kế hoạch giáo dục văn hoá của trường.
    a. Công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy của tổ bộ môn.
    b. Việc thực hiện quy chế chuyên môn của tất cả giáo viên bộ môn:
    - Thực hiện nội dung, chương trình.
    - Việc soạn bài giảng: cấu trúc, nội dung, phương pháp.
    - Việc đánh giá học sinh, nhận xét qua các nội dung sau:
    + Đề và đáp án kiểm tra chung toàn trường (ma trận, nội dung).
    + Đề và đáp án kiểm tra theo lớp gồm: đề 15 phút, đề 1 tiết (ma trận, nội dung).
    + Độ lệch điểm trong đánh giá học sinh của giáo viên so với đánh giá của trường (điểm trung bình môn học kỳ so với trung bình điểm thi học kỳ của từng lớp).
    c. Kết quả học tập bộ môn của học sinh:
    - Điểm trung bình môn học kỳ từ 5 trở lên.
    - Điểm bài kiểm tra học kỳ của trường từ 5 trở lên.
    - Điểm bài kiểm tra học kỳ của Phòng, Sở từ 5 trở lên (nếu có).
    - Điểm thi tuyển lớp 10, thi tốt nghiệp THPT năm liền kề từ 5 trở lên (nếu có).
    Thanh tra thời điểm học kỳ 1 thì lấy kết quả cả năm của năm học trước liền kề; thanh tra thời điểm học kỳ 2 thì lấy kết quả của học kỳ 1 cùng năm.
    d. Kết quả thi học sinh giỏi có sự tác động của giáo viên trong bộ môn: học sinh giỏi văn hoá huyện, tỉnh, quốc gia; học sinh giỏi thí nghiệm thực hành; học sinh giỏi khác.

    4. Công tác quản lý của Hiệu trưởng:
    4.1. Xây dựng kế hoạch: cấu trúc, nội dung, chỉ tiêu, giải pháp (kế hoạch đảm bảo các yêu cầu: sự xác đáng, sự phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả, hiệu suất, sự tác động và độ bền vững) tổ chức thực hiện kế hoạch chung của đơn vị; hướng dẫn các đơn vị, bộ phận, cá nhân xây dựng và thực hiện các kế hoạch chi tiết.
    4.2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ: cấu trúc, nội dung, chỉ tiêu, giải pháp; xây dựng các loại biểu mẫu kiểm tra; hình thức và tiến độ kiểm tra; hồ sơ kiểm tra; chú trọng kiểm tra dạy thêm học thêm.
    4.3. Công tác quản lý tài chính tài sản đơn vị: lập kế hoạch, dự toán kinh phí tất cả các nguồn; nghiệp vụ quản lý thu chi, quyết toán, hồ sơ sổ sách, chứng từ; thực hiện quản lý tài sản, cập nhật mua sắm, tỉ lệ hao mòn, thanh lý.
    4.4. Thực hiện quy chế dân chủ trong đơn vị: những vấn đề cần lấy ý kiến tập thể, những vấn đề phải niêm yết công khai theo QĐ 04 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 8 tháng 9 năm 1998.
    4.5. Công tác phân công sử dụng cán bộ giáo viên, nhân viên: phân công trong Ban giám hiệu, sắp xếp biên chế các tổ, bổ nhiệm tổ trưởng tổ phó, phân công giảng dạy, phân công nhân viên. Chú ý phân công công việc khác đối với giáo viên chưa đủ giờ chuẩn.
    4.6. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng và giải quyết khiếu nại tố cáo trong đơn vị: thành lập hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng xét công nhận sáng kiến kinh nghiệm; xây dựng chuẩn thi đua của đơn vị; tổ chức phát động đăng ký thi đua; theo dõi ghi nhận kết quả thi đua; họp xét đề nghị khen thưởng theo quy định; giải quyết các khiếu nại, tố cáo; tuyên truyền phổ biến và thực hiện các quy định pháp luật gồm: Luật Giáo dục; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Khiếu nai; Luật Tố cáo.
    4.7. Công tác quản lý hành chính văn phòng: công tác văn thư lưu trữ, thực hiện các loại hồ sơ theo điều lệ trường, công tác tổng hợp báo cáo định kỳ; công tác y tế học đường, vệ sinh môi trường, bảo vệ tài sản, phòng chống cháy nổ và công khai hóa hoạt động của đơn vị.
    4.8. Công tác phối hợp của Hiệu trưởng với các tổ chức đoàn thể trong trường và ngoài xã hội:
    a. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong trường gồm: Xây dựng quy chế phối hợp và các hoạt động phối hợp với tổ chức đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, ban đại diện cha mẹ học sinh.
    b. Phối hợp với các tổ chức ngoài xã hội: Xây dựng kế hoạch phối hợp theo từng nội dung với các tổ chức, đoàn thể địa phương cùng giáo dục học sinh.
    4.9. Các nhiệm vụ khác được giao của Hiệu trưởng
    a. Việc quản lý dạy thêm học thêm, quản lý cấp phát văn bằng…
    b. Tổ chức thực hiện các cuộc vận động trong ngành.
    c. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
    d. Công tác tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, với cấp ủy chính quyền địa phương.
    đ Công tác xã hội hóa giáo dục của đơn vị.

    II. Hoạt động sư phạm giáo viên THCS, THPT, GDTX.
    1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
    a. Nhận thức tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành quy định của ngành, quy định của đơn vị, đảm bảo giờ công và chất lượng lao động.
    b. Đạo đức, nhân cách, lối sống: trung thực, khách quan trong công việc; đoàn kết giúp đỡ tương trợ đồng nghiệp; có ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; yêu thương tận tuỵ với học sinh, với nghề theo tinh thần cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học, sáng tạo, phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực và các phong trào thanh niên, học sinh khác.

    2. Năng lực nghiệp vụ sư phạm:
    a. Trình độ nắm yêu cầu nội dung, chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng; xây dựng động cơ, thái độ tích cực học tập cho học sinh qua tiết dạy.
    b. Trình độ vận dụng nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung bài giảng và đối tượng học sinh cụ thể qua tiết dạy.

    3. Thực hiện quy chế chuyên môn:
    a. Xây dựng kế hoạch giảng dạy cá nhân và thực hiện kế hoạch giảng dạy cá nhân đúng theo chương trình của trường, trên cơ sở chương trình khung của Bộ.
    b. Việc soạn bài giảng: cấu trúc, nội dung bài soạn.
    c. Việc đánh giá học sinh, qua 02 nội dung sau:
    - Các đề kiểm tra của giáo viên có ma trận phù hợp, nội dung đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng; đáp á
     
    Gửi ý kiến

    BÁO MỚI

    VỀ TRANG ĐẦU

    CLIP VÀO ĐÂY

    http://nhathy2011.voilet.vn